Mỗi mùa tuyển sinh vào lớp 10, điểm chuẩn các trường THPT chuyên tại Hà Nội luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Phụ huynh và học sinh. Trong 3 năm gần đây, điểm chuẩn liên tục có nhiều biến động và có chiều hướng tăng, cho thấy mức độ cạnh tranh ngày càng lớn. Nhằm giúp các em học sinh lớp 9 có cái nhìn tổng quan hơn về điểm chuẩn của các trường THPT chuyên, CLB xin gửi tới bảng tổng hợp điểm chuẩn của các trường THPT Chuyên tại Hà Nội trong 3 năm gần nhất tại bài viết bên dưới.
Điểm chuẩn thi vào 10 các trường THPT Chuyên tại Hà Nội trong 3 năm (2023-2025)
Điểm chuẩn thi vào 10 các trường THPT Chuyên trực thuộc Sở GD-ĐT Hà Nội (từ năm 2023-2025)
| Lớp chuyên | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam | THPT chuyên Nguyễn Huệ | THPT chuyên Chu Văn An | THPT chuyên Sơn Tây | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | |
| Văn | 40 | 38 | 38,00 | 38,25 | 36,75 | 37,50 | 39 | 37,25 | 38,00 | 34,5 | 33,5 | 34,25 |
| Toán | 40,25 | 42,25 | 39,00 | 36,75 | 39 | 36,00 | 37 | 40 | 36,25 | 30 | 33,5 | 32,00 |
| Vật lý | 41,9 | 41,75 | 40,50 | 38,2 | 37,5 | 36,00 | 39,65 | 39 | 38,00 | 31,75 | 31 | 26,00 |
| Hóa học | 37,95 | 39,95 | 42,75 | 34 | 34,65 | 38,25 | 35,05 | 35,75 | 40,00 | 23,7 | 27,95 | 31,50 |
| Sinh học | 40,5 | 39,25 | 38,00 | 38,5 | 39,25 | 34,00 | 38 | 34,25 | 35,50 | 27,75 | 28,5 | 29,75 |
| Lịch sử | 40 | 38,5 | 37,25 | 37,75 | 36 | 33,25 | 40,75 | 32,5 | 35,75 | 30,25 | 27,75 | 24,00 |
| Địa lý | 40,5 | 37 | 38,75 | 37,25 | 36,25 | 35,00 | 38,25 | 36,75 | 37,25 | 30 | 30,25 | 27,75 |
| Tin học | 39,75 | 41 | 38,00 | 36 | 37,5 | 36,00 | 36 | 37,75 | 36,25 | 26,75 | 28,25 | 27,25 |
| Tiếng Anh | 42,4 | 40,75 | 41,15 | 39,3 | 37,25 | 36,65 | 39,3 | 37,5 | 37,15 | 34,25 | 32,8 | 30,45 |
| Tiếng Trung | 43,3 | 40,5 | 37,15 | – | – | 34,00 | – | – | 36,35 | – | – | – |
| Tiếng Nga | 41,9 | 40 | 38,00 | 38,2 | 35,9 | – | – | – | – | – | – | – |
| Tiếng Pháp | 41,15 | 40,05 | 38,50 | 38,2 | 36,45 | 35,50 | 37,15 | 35,45 | 30,20 | – | – | – |
Điểm chuẩn thi vào 10 các trường THPT Chuyên thuộc các trường đại học (từ năm 2023-2025)
| Lớp chuyên | THPT chuyên Khoa học tự nhiên | THPT chuyên Ngữ | THPT Chuyên Đại học Sư phạm | THPT chuyên KHXH Nhân văn | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | 2023 | 2024 | 2025 | |
| Văn | – | – | – | – | – | – | 24.25 | 24.25 | 21 | 34.6 | 8 | 22.75 |
| Toán | 19.5 | 20.25 | 19.5 | – | – | – | 26,5 | 26.75 | 20 | – | – | – |
| Vật lý | 16,5 | 18.5 | 17 | – | – | – | 23,75 | 23.75 | 20 | – | – | – |
| Hóa học | 15 | 17.5 | 17 | – | – | – | 25,75 | 27.75 | 20.25 | – | – | – |
| Sinh học | 15 | 16 | 17 | – | – | – | 24,75 | 25 | 18 | – | – | – |
| Lịch sử | – | – | – | – | – | – | – | – | – | 30 | 7.5 | 19 |
| Địa lý | – | – | – | – | – | – | – | 26.5 | 18,5 | 30,1 | 7 | 20 |
| Tin học | 19.25 | 19.5 | 19.5 | – | – | – | 25,25 | 23.25 | 17 | – | – | – |
| Tiếng Anh | – | – | – | 25 | 25 | 34,7 | 24,4 | 24.75 | 21 | – | – | – |
| Tiếng Trung | – | – | – | 23,17 | 24.77 | 30,01 | – | – | – | – | – | – |
| Tiếng Nga | – | – | – | 23,5 | 23.5 | 31,6 | – | – | – | – | – | – |
| Tiếng Pháp | – | – | – | 25,12 | 24.03 | 31,75 | – | – | – | – | – | – |
| Tiếng Nhật | – | – | – | 23,16 | 25 | 30,05 | – | – | – | – | – | – |
Thông tin về lịch thi và phương thức thi tuyển lớp 10 của các trường THPT Chuyên năm học 2026-2027
Năm học 2026-2027, nhiều trường THPT Chuyên ở Hà Nội công bố lịch thi lớp 10 sát nhau, thí sinh phải tính toán kỹ nếu dự thi nhiều nơi. Cụ thể thông tin về lịch thi và phương thức tuyển sinh của các trường THPT Chuyên như sau:
Lịch thi vào 10 các trường THPT Chuyên thuộc Sở GD-ĐT Hà Nội
Với các thí sinh có nguyện vọng vào các trường THPT chuyên thuộc Sở GD-ĐT Hà Nội, lịch thi sẽ theo lịch tuyển sinh lớp 10 chuyên chung của Sở trong 3 ngày, từ 30/5 đến 1/6:

Mỗi học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên của 2 trong 4 trường: THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây.
Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng vào cùng 1 môn chuyên của 2 trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là trường NV1 và trường NV2. Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng vào các môn chuyên khác nhau của 2 trường, với điều kiện lịch thi không trùng nhau.
Sau vòng sơ tuyển (điểm tối thiểu 8), thí sinh dự thi 3 bài thi không chuyên và 1 bài thi chuyên theo nguyện vọng. Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng: Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) cộng điểm bài thi chuyên (hệ số 2).
Lịch thi vào 10 các trường THPT Chuyên thuộc các trường đại học
Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên
Năm học 2026-2027, Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên tuyển tổng 545 chỉ tiêu (tăng 20 chỉ tiêu) so với năm học trước, với 5 khối chuyên: toán, lý, hóa, sinh, tin. Mỗi khối chuyên tuyển 109 chỉ tiêu (tăng 4 chỉ tiêu/khối chuyên).
Thí sinh dự tuyển vào lớp 10 của Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) năm học 2026-2027 phải dự thi 4 bài gồm toán (vòng 1), ngữ văn, tiếng Anh và môn chuyên. Trong đó bài thi toán, ngữ văn thời gian làm bài 120 phút, tiếng Anh thi 60 phút. Riêng môn chuyên thi 150 phút.
Môn tiếng Anh sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm. Môn ngữ văn thi trắc nghiệm kết hợp tự luận. Môn toán và môn chuyên thi theo hình thức tự luận. Môn tin học thi lập trình trên máy tính. Thí sinh dự thi môn chuyên tương ứng với khối chuyên đăng ký. Riêng chuyên tin có thể chọn thi đầu vào bằng toán hoặc tin.
Để được xét tuyển, thí sinh phải đạt 4 điểm trở lên ở mỗi môn thi, tính theo thang 10. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn toán (vòng 1) và môn chuyên nhân hệ số hai. Môn văn và tiếng Anh là môn điều kiện, không tính vào điểm xét tuyển. Trường không cộng điểm ưu tiên, khuyến khích trong tuyển sinh.
Lịch thi của Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên năm nay được đẩy lên sớm hơn so với các năm trước, thi trong 2 ngày 23 và 24-5. Thí sinh được đăng ký tối đa 2 môn chuyên, miễn không trùng lịch. Kết quả thi sẽ được công bố trước ngày 16-6. Thí sinh trúng tuyển dự kiến nhập học vào đầu tháng 7-2026.
Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm 2026 của trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên
Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm 2026, Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm (thuộc Trường đại học Sư phạm Hà Nội) tuyển tổng 490 chỉ tiêu ở 8 khối chuyên, trong đó có 80 chỉ tiêu chuyên có học bổng, tăng 70 chỉ tiêu so với năm 2025. Các lớp chuyên toán, tin, lý, hóa, văn, tiếng Anh tuyển 70 chỉ tiêu/mỗi chuyên. Chuyên địa, sinh tuyển 35 chỉ tiêu/mỗi chuyên.
Tham dự kỳ thi lớp 10 chuyên Trường đại học Sư phạm Hà Nội, thí sinh phải thực hiện 4 bài thi: toán (vòng 1), văn (vòng 1), tiếng Anh (vòng 1) và môn chuyên. Thí sinh đăng ký chuyên nào thì thi môn chuyên tương ứng. Riêng thí sinh thi chuyên tin có thể chọn môn chuyên là toán hoặc tin.
Trường tổ chức thi trong hai ngày 4 và 5-6. Thí sinh dự thi đủ 4 bài thi, không vi phạm quy chế, không có bài thi nào dưới 3,5 điểm sẽ đủ điều kiện xét tuyển. Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội sử dụng phương thức xét tuyển linh hoạt theo từng môn chuyên. Thông tin chi tiết, Quý phụ huynh và các em học sinh vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY.
Theo kế hoạch, kết quả thi tuyển lớp 10 năm 2026 được nhà trường công bố trước ngày 30-6.
Trường THPT chuyên Ngoại ngữ
Trường THPT chuyên Ngoại ngữ (Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội) tuyển sinh năm học 2026-2027 với tổng 630 chỉ tiêu cho 7 khối chuyên. Trong đó chuyên tiếng Anh tuyển 315 chỉ tiêu; chuyên tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật tuyển 70 chỉ tiêu/mỗi chuyên; chuyên tiếng Hàn, tiếng Pháp, tiếng Nga tuyển 35 chỉ tiêu/mỗi chuyên.
Nhà trường tuyển sinh thông qua phương thức thi tuyển, không tổ chức xét tuyển thẳng, không cộng điểm ưu tiên, khuyến khích.
Trường dự kiến tổ chức thi trong ngày 7-6. Tham gia dự thi, mỗi thí sinh sẽ phải làm 4 bài thi, gồm: ngữ văn thi 120 phút, toán thi 90 phút, tiếng Anh 60 phút và ngoại ngữ chuyên 90 phút. Môn toán, ngữ văn, ngoại ngữ chuyên thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận. Môn tiếng Anh (môn chung) thi theo hình thức trắc nghiệm.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn toán, ngữ văn, tiếng Anh (hệ số 1) cộng với điểm môn chuyên (hệ số 2).
Đối với môn ngoại ngữ chuyên, thí sinh có thể thi bằng tiếng Anh vào các lớp chuyên Anh, chuyên Nga, chuyên Pháp, chuyên Trung, chuyên Đức, chuyên Nhật, chuyên Hàn. Thi bằng tiếng Pháp vào các lớp chuyên Pháp. Thi bằng tiếng Trung vào các lớp chuyên Trung. Thi bằng tiếng Đức vào các lớp chuyên Đức. Thi bằng tiếng Nhật vào các lớp chuyên Nhật. Thi bằng tiếng Hàn vào các lớp chuyên Hàn.
Trường này dự kiến công bố điểm thi và điểm chuẩn trong cùng 1 ngày và trước 21-6.
Thông tin tuyển sinh chi tiết của trường THPT Chuyên Ngoại Ngữ năm 2026
Trường THPT chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn
Thí sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn phải làm 4 bài thi, gồm ngữ văn, toán, tiếng Anh và môn chuyên.
Trong đó, toán, tiếng Anh thi trắc nghiệm, thời gian 60 phút, ngữ văn thi tự luận 120 phút. Điều kiện để xét tuyển là thí sinh dự thi đủ 4 môn, điểm mỗi môn chung đạt từ 2,0 điểm trở lên, điểm bài môn chuyên đạt 6,0 trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển là tổng điểm môn toán, ngữ văn, tiếng Anh (môn chung) nhân hệ số 1 cộng với điểm môn chuyên nhân hệ số 3.
Lịch thi của trường này là ngày 23 và 24-5. Trường giữ nguyên chỉ tiêu là 150 học sinh ở 3 khối chuyên, trong đó chuyên văn tuyển 90, chuyên sử 30, chuyên địa 30. Kết quả kỳ thi được công bố trước ngày 29-6.
Để xem thông tin tuyển sinh vào lớp 10 của trường THPT Chuyên Khoa học xã hội và nhân văn năm 2026, Quý phụ huynh và các em học sinh vui lòng theo dõi TẠI ĐÂY.
Điều kiện dự thi vào 10 các trường THPT Chuyên tại Hà Nội
Hà Nội cũng yêu cầu thí sinh dự thi cần đáp ứng điều kiện kết quả học tập và rèn luyện cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên. Quy trình tuyển sinh gồm hai vòng.
+ Vòng 1 là vòng sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ. Hồ sơ vòng 1 được xét dựa vào các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số gồm:
- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế.
- Điểm sơ tuyển được tính bằng: Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS trở lên. Giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được 4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm.
- Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm, học tập (học lực) khá được 2,0 điểm.
+ Vòng 2 là dành cho những thí sinh đạt mức điểm 8,0 trở lên, sẽ tham gia thi tuyển kỳ thi do Sở GD&ĐT Hà Nội tổ chức.
Thông tin chi tiết về những thay đổi quan trọng về điều kiện dự thi vào lớp 10 các trường THPT chuyên tại Hà Nội năm học 2026-2027 TẠI ĐÂY.

![[2026] Điểm chuẩn các trường THPT chuyên 3 năm gần nhất](https://mathexpress.vn/wp-content/uploads/2026/04/z7682766058700_08f87038dff5134a7c692172856fdd8e.jpg)